Logo

MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU TRONG TÁC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT VÀ ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50.000 NHÓM TỜ ĐỒNG VĂN

14/11/2018 In bài viết

Tác giả: Hoàng Văn Dũng, Chu Minh Tú, Lê Tuấn Viên- Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm
Tóm tắt: Công tác lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đồng Văn, bước đầu đã phát hiện một số kết quả mới về địa chất và khoáng sản của vùng Đồng Văn. Kết quả công tác đo vẽ đã phát hiện các thể magma có thành phần từ mafic cho đến axit thuộc các phức hệ Cao Bằng, Núi Điệng và thể đai mạch granit chưa rõ tuổi. Ngoài những phát hiện về địa chất nêu trên còn phát hiện các biểu hiện khoáng hóa Sn, W và quặng sắt trong khu vực.
1. Mở đầu
Vùng Đồng Văn là nơi địa đầu của tổ quốc thuộc vùng núi cao hiểm trở, địa hình bị phân cắt mạnh. Phần lớn diện tích nằm trong Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn. Trong những năm 1976, Hoàng Xuân Tình và n.n.k đã hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ địa chất tờ Bảo Lạc tỷ lệ 1: 200.000 và được Phan Sơn, Vũ Ngọc Hải hiệu đính năm 2000. Theo kết quả nghiên cứu trước đây, vùng Đồng Văn nằm về phía Bắc đới cấu trúc Sông Hiến,chủ yếu là các thành tạo trầm tích, bao gồm các thành tạo trầm tích lục nguyên, lục nguyên- phun trào Mesozoi phủ lên các trầm tích lục nguyên- hay trầm tích carbonat tuổi Paleozoi giữa - muộn.
2. Một số phát hiện mới về địa chất và khoáng sản của nhóm tờ Đồng Văn
Các kết quả nghiên cứu trước đây về địa tầng và cấu trúc địa chất cho phép phân chia thành tầng cấu trúc sau: 1.Tầng cấu trúc Cambri giữa-Ordovic sớm chủ yếu là các thành tạo thành tạo carbonat và lục nguyên của hệ tầng Chang Pung (e3 cp), hệ tầng Lutxia (O1 lx); 2.Tầng cấu trúc Devon được cấu thành bởi các thành tạo lục nguyên, carbonat của loạt Sông Cầu (D1 sc), hệ tầng Mia Lé (D1 ml), Nà Quản (D1-2 nq), Tốc Tát (D3 tt); 3.Tầng cấu trúc Carbon- Permi (C-P): phân bố rộng rãitrong vùng đặc trưng bởi các thành tạo carbonat của hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs);4.Tầng cấu trúc Permi muộn-Trias muộn gồm Permi thượng-Trias hạ (P2-T1): phát triển ở trung tâm và phía Đông Namcủa vùng, gồm các hệ tầng Đồng Đăng (P2 đđ) và Hồng Ngài (T1 hn) và tầng cấu trúc Trias hạ-trung (T1-T2): phát triển rộng rãi ở phía Nam, Đông Nam của vùng, được cấu thành bởi các đá trầm tích lục nguyên xen phun trào hệ tầng Sông Hiến (T1-2 sh).
Kết quả công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 của Liên đoàn Địa chất Xạ-Hiếm đã phát hiện một số điểm mới như sau:
Về magma:
Trong phạm vi vùng Đồng Văn, trên bản đồ hiệu đính tờ Bảo Lạc tỷ lệ 1:200.000 năm 2000, hoàn toàn vắng mặt các đá magma. Quá trình đo vẽ tại thực địa đã phát hiện diện phân bố của nhiều khối đá gabro phức hệ Cao Bằng, Núi Điệng mà các tác giả trước đây xếp vào hệ tầng Sông Hiến và thể granit porphir trong hệ tầng Bắc Sơn.
Phức hệ Cao Bằng (Gb,Db/T1 cb)
Diện lộ lớn trên đường đi Mèo Vạc-Bảo Lâm, phía Đông Nam sông Nho Quế và các khối nhỏ dọc theo đứt gãy phương Tây Bắc-Đông Nam. Đá có màu xám đen, phớt lục. Thành phần thạch học chủ yếu gabrodiabas, diabas và congadiabas. Thành phần khoáng vật: plagioclas và pyroxen xiên, hornblend và các khoáng vật phụ khác.
Thành phần hóa học (%): SiO2:48,10; TiO2:5,7; Al2O3:9,4; Fe2O3: 5,62; FeO: 7,47; MnO:0,12; MgO: 6,71; CaO: 10.25; Na2O; 2,26; K2O: 0,62; P2O5: 0,33; SO3: 0,11; MKN: 1,79.
Thể magma granitoid chưa rõ tuổi (G/?)
Thể magma granitoid lộ không liên tục dạng đại mạch kéo dài theo phương á vĩ tuyến dài khoảng 7-8km, rộng 10-30m. Vây quanh là đá vôi của hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs). Tại rìa tiếp xúc đá
 

Đá chủ yếu là granit porphyr, ryolit porphyr.Thành phần thạch học gồm hai phần là ban tinh và nền hạt mịn. Ban tinh gồm thạch anh (13-20%), Felspat kali (11-17%), biotit(3-4%), và ít khoáng vật phụ: zircon, quặng. Nền gồm biotit (5-7%), plagioclas(20%), felspat kali(22-25%),thạch anh(15-18%).

 
Thành phần hóa học (%): SiO2:69,56-76,12; TiO2:1,17-1,32; Al2O3: 12,35-13,94; Fe2O3: 0,12-0,81; FeO: 0,04-0,79; MnO:0,01-0,02; MgO: 0,40-0,48; CaO: 1,34 - 2,86; Na2O; 0,11-0,36; K2O: 0.53-2,88; P2O5: 0,25-0,77; SO3: 0,09-0,10; MKN: 3,41-5,83.
Thể magma granitoid có thể có có liên quan đến khoáng hóa Sn, W và các đa kim khác. Vấn đề này cần tiếp tục nghiên ứu để làm sáng tỏ và sinh khoáng của chúng.
Phức hệ Núi Điệng(gtT1-2 nđ?)
Lộ thành các chỏm nhỏtheo phương Đông Bắc-Tây Nam khu vực Nà Luông, xã Mậu Long. Các khối này phân bố nơi tiếp giáp giữa hệ tầng SôngHiến và Bắc Sơn. Thành phần chủ yếu là diorit, granit aplit và ryolit.
Về khoáng sản:
Thiếc-volfram: phát hiện các khoáng hóa Sn, W, Cu,…khu vực Hố Quang Phìn từ các kết quả công tác trọng sa-địa hóa cho thấy khu vực này tập trung các vành phân tán khoáng vật và nguyên tố của các loại khoáng sản như thiếc, wolfram, đồng, molipden, chì, kẽm. Đặc biệt là các vành phân tán sa khoáng casiterit, wolframit, sheelit và các vành địa hóa nguyên tố Sn, W bậc cao trong khu vực này. Đây là những dấu hiệu hết sức quan trọng để nghiên cứu và xác định triển vọng quặng hóa.
Kết quả phân tích mẫu khoáng tướng cho thấy các khoáng vật quặng gồm: Wolframit; Sphalerit; Hematit; Sheelit; Chalcopyrit; Covelin; Pyrit; Tetraedrit; Goethit; Galena; Bornit; Thạch anh; Fluorit.
Thành phần hóa học gồm:
Sắt: đã phát hiện các điểm sắt như sau: Sắt Tát Ngà, Sắt Phố Mỳ. Phân bố ranh giữa trầm tích hệ tầng Sông Hiến và đá grabro phức hệ Cao Bằng.
3. Kết luận
Vùng Đồng Văn vị trí xa xôi, điều kiện giao thông yếu kém và địa hình phân cắt phức tạp, do đó có mức độ điều tra địa chất thấp. Các kết quả mới có thể góp phần vào hiểu biết đúng đắn, đầy đủ hơn về địa chất và triển vọng khoáng sản của vùng.
Đai mạch granitoid mới bước đầu được phát hiện, nên chưa có nhiều nghiên cứu về các đặc điểm địa chất, thành phần vật chất, ý nghĩa sinh khoáng và tuổi của chúng.Trong thời gian tới tập thể tác giả Đề án sẽ tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề còn tồn tại nêu trên nhằm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ Đề án được giao.
VĂN LIỆU
1. Hoàng Xuân Tình và n.n.k, 1976  Báo cáo Địa chất và khoáng sản tờ Bảo Lạc tỷ lệ 1:200.000. (Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)
2.Phan Sơn, Vũ Ngọc Hải,2000  Bản đồ Địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 tờ Bảo Lạc (Hiệu đính)  , Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam
3.Trần Văn Trị và n.n.k, 1977. Địa chất Việt Nam (Phần miền Bắc) tỉ lệ 1:1.000.000. NXB KHKT Hà Nội
4.Đào Đình Thục,1995  Địa chất Việt Nam - Tập II: Các thành tạo magma. NXB KHKT Hà Nội
 

 

NHỮNG NỘI DUNG KHÁC

Kỷ niệm 35 năm thành lập Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm 1978 - 2013
Hào khí Viêt Nam (Liên đoàn ĐỊa chất Xạ - Hiếm)
Văn nghệ Hội nghị Đại biểu Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm năm 2016
Phân tích mẫu trên thiết bị ORTEC GEM 30

Phân tích mẫu trên thiết bị ORTEC GEM 30

Hệ thống ICP-MS Agilent 7700x
Hệ thống ICP-MS Agilent 7700x
Nghiền mịn mẫu đất đá
Nghiền mịn mẫu đất đá

Hoạt động chuyên môn

Đơn vị trực thuộc

Đăng nhập

Liên kết website

Hình ảnh liên đoàn

Copyrights 2017 Geological Division for Radioactive And Rare Elements. All rights reserved.